trừ bỏ

Học thuật
Thân thiện
trừ bỏ

Người ta cần trừ bỏ những thói quen không tốt.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Loại bỏ hoàn toàn, xóa bỏ hẳn một cái đó, đặc biệt những thứ tiêu cực, không mong muốn: Hành động cố ý quyết liệt nhằm chấm dứt sự tồn tại hoặc ảnh hưởng của một thói quen, tật xấu, hiện tượng hoặc yếu tố không phù hợp.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Muốn tiến bộ, anh ấy quyết tâm trừ bỏ thói lười biếng.
    • Chính sách mới nhằm trừ bỏ tệ nạn tham nhũng trong bộ máy.
    • ấy đã trừ bỏ hoàn toàn thói quen hút thuốc lá sau nhiều năm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trừ bỏ tận gốc": nhấn mạnh việc loại bỏ một cách triệt để, không để lại mầm mống có thể phát sinh lại.

    • Cuộc vận động này phải nhằm mục đích trừ bỏ tận gốc những hủ tục lạc hậu.
  • "quyết tâm trừ bỏ": thể hiện ý chí mạnh mẽ sự kiên định trong việc loại bỏ.

    • Với quyết tâm trừ bỏ, anh ta đã vượt qua được cơn nghiện game.
Biến thể từ gần giống
  • Trừ khử (động từ): loại trừ, tiêu diệt (thường dùng cho côn trùng, dịch bệnh hoặc kẻ thù).

    • Phun thuốc để trừ khử muỗi.
  • Loại bỏ (động từ): bỏ đi, không công nhận hoặc không sử dụng nữa. Từ này mang sắc thái chung chung ít nhấn mạnh tính quyết liệt, triệt để như "trừ bỏ".

    • Loại bỏ những ứng viên không đủ tiêu chuẩn.
  • Bài trừ (động từ): đẩy lùi, gạt bỏ (thường dùng cho tư tưởng, phong tục).

    • Bài trừ mê tín dị đoan.
  • Xóa bỏ (động từ): làm mất đi, xóa sạch. Từ này thường dùng cho những thứ trừu tượng như khoảng cách, khác biệt.

    • Xóa bỏ định kiến.
Từ đồng nghĩa
  • Diệt trừ: tiêu diệt, làm cho mất hẳn (thường dùng cho cái xấu, cái ác).
  • Thủ tiêu: làm cho mất đi, bãi bỏ (thường dùng trong văn phong chính trị, hành chính).
  • Triệt hạ: phá hủy hoàn toàn, đánh đổ tận gốc (sắc thái mạnh).
Từ trái nghĩa
  • Duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại.
  • Bảo tồn: giữ gìn, không để mất đi.
  • Phục hồi: khôi phục lại trạng thái .
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: "Trừ bỏ" mang sắc thái mạnh mẽ, quyết liệt chủ đích. Từ này thường được dùng trong các văn cảnh trang trọng, mang tính giáo dục, cải cách hoặc tự rèn luyện bản thân.
  • Đối tượng: Thường đi kèm với những danh từ chỉ thói quen xấu, tệ nạn, tật xấu, hủ tục, sai lầm hoặc những yếu tố tiêu cực cần được thanh lọc.
  • Cấu trúc: Thường đi theo cấu trúc "trừ bỏ + danh từ (chỉ đối tượng tiêu cực)".
trừ bỏ

Người ta cần trừ bỏ những thói quen không tốt.

  1. Phế hẳn đi: Trừ bỏ những thói xấu.

Từ gần giống